ĐỌC HIỂU CÁC KÝ HIỆU TRÊN VÒNG BI SKF

ICV World Co., Ltd 12/11/2020
doc-hieu-cac-ky-hieu-tren-vong-bi-skf

Vòng bi là một sản phẩm không thế thiếu để sử dụng trong các ngành công nghiệp hiện nay, nó được thiết kế để ứng dụng phù hợp vào các máy móc, thiết bị khác nhau. Mỗi loại vòng bi khác nhau đều có đặc điểm cấu tạo và kỹ thuật khác nhau để ứng dụng vào mục đích cụ thể. Việc áp dụng các ký hiệu cho từng loại vòng bi khác nhau của các hãng sản xuất vòng bi là cần thiết để giúp quá trình chọn lựa cũng như phân loại trở nên dễ dàng hơn. Cùng ICV World đọc hiểu các ký hiệu được hãng sản xuất vòng bi lớn nhất thế giới SKF áp dụng trên các vòng bi của mình nhé.

Các ký hiệu và ý nghĩa của hãng vòng bi SKF

  • R1: Vòng ngoài có gờ chặn. Mặt lăn hình cầu.
  • RS: Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của vòng bi.
  • 2RS: Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của vòng bi.
  • RS1: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của vòng bi.
  • 2RS1: Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của vòng bi.
  • RS1Z: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi và bên kia lắp một nắp che bằng thép.
  • RS2: Phớt tiếp xúc bằng cao su Fluoro (FPM) có tấm thép gia cố lắp một bên của vòng bi.
  • 2RS2: Phớt tiếp xúc RS2 trên cả hai mặt của vòng bi.
  • RSH: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của vòng bi.
  • 2RSH: Phớt tiếp xúc RSH lắp hai bên của vòng bi.
  • RSL: Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của vòng bi.
  • 2RSL: Phớt ma sát thấp RSL lắp hai bên của vòng bi
  • RZ: Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của vòng bi.
  • 2RZ: Phớt ma sát thấp RZ lắp hai bên của vòng bi
  • S0: Các vòng của vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150 độ C.
  • S1: Các vòng của vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200 độ C.
  • S2: Các vòng của vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250 độ C.
  • S3: Các vòng của vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300 độ C.
  • S4: Các vòng của vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350 độ C.
  • T: Vòng cách được gia công cắt làm bằng chất dẻo Phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn.
  • TB: Vòng cách bằng chất dẻo Phenolic có sợi gia cố, dạng ô kín, bố trí vào phía vòng trong.
  • TH: Vòng cách dạng hở bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn.
  • TN: Vòng cách bằng Polyamide phun ép, bố trí ở giữa con lăn.
  • TNH: Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa con lăn TNHA Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa vòng ngoài.
  • TN9: Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được gia cố bằng sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn.
  • UU: Kết hợp với một chữ số để biểu thị ổ côn, vòng trong và bộ con lăn hoặc vòng ngoài có dung sai chiều cao nhỏ. Ví dụ:
  • U2: Dung sai bề rộng +0,05/0 mm.
  • U4: Dung sai bề rộng +0,10/0 mm.
  • V: Vòng bi không có vòng cách.
  • V: Kết hợp với một chữ cái thứ hai qui định nhóm vòng bi đặc biệt và ba hoặc bốn chữ số theo sau biểu thị những loại Vòng bi không có ký hiệu tiếp vị ngữ tiêu chuẩn.

 

  • VA: Nhóm vòng bi cho các ứng dụng đặc biệt.
  • VB: Nhóm vòng bi có dung sai kích thước bao đặc biệt.
  • VE: Nhóm vòng bi có những đặc tính bên ngòai hoặc bên trong thay đổi.
  • VL:  Nhóm vòng bi có lớp phủ bề mặt.
  • VQ: Nhóm vòng bi có chất lượng và dung sai không theo tiêu chuẩn.
  • VS: Nhóm vòng bi có khe hở và dự ứng lực đặc biệt.
  • VT: Nhóm vòng bi có những đặc tính đặc biệt về bôi trơn.
  • VU: Nhóm vòng bi cho các ứng dụng khác.
  • VA201: Vòng bi cho các ứng dụng có nhiệt độ cao như bánh xe gòn.
  • VA208: Vòng bi cho các ứng dụng có nhiệt độ cao.
  • VA216:  Vòng bi cho các ứng dụng có nhiệt độ cao.
  • VA228: Vòng bi cho các ứng dụng có nhiệt độ cao.
  • VA301: Vòng bi cho động cơ kéo bánh xe lửa.
  • VA305: Vòng bi cho động cơ kéo bánh xe lửa + qui trình kiểm tra đặc biệt.
  • VA3091: Vòng bi cho động cơ kéo bánh xe lửa + Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ lớp Oxít nhôm để cách điện đến 1.000Volt DC.
  • VA320: Vòng bi cho bánh xe lửa phù hợp với EN 12080:1998.
  • VA350: Vòng bi cho bánh xe lửa.
  • VA405: Vòng bi cho các ứng dụng có rung động mạnh.
  • VA406: Vòng bi cho các ứng dụng có rung động mạnh với lớp phủ PTFE đặc biệt trên bề mặt lỗ của vòng trong VC025 Các bộ phận của Vòng bi được xử lý đặc biệt để sử dụng cho các ứng dụng trong môi trường bị nhiễm bẩn nặng.
  • VE240: Vòng bi CARB được cải tạo lại có khoảng dịch chuyển dọc trục lớn hơn.
  • VE447: Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục.
  • VE552: Vòng ngoài có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục.
  • VE553: Vòng ngoài có ba lỗ ren cách đều trên cả hai mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục.
  • VE632: Vòng đệm ổ có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục.
  • VG114: Vòng cách bằng thép dập được tôi bề mặt.
  • VH: Ổ đũa không có vòng cách với bộ con lăn tự liên kết.
  • VL0241: Bề mặt ngoài của vòng ngòai được phủ lớp Oxít nhôm để cách điện đến 1.000Volt DC.
  • VL2071: Bề mặt ngoài của vòng trong được phủ lớp Oxít nhôm để cách điện đến 1.000Volt DC.
  • VQ015: Vòng trong có rãnh lăn đặc biệt nhằm gia tăng độ cho phép lệch trục.
  • VQ424: Độ chính xác hoạt động tốt hơn C08.
  • VT143: Mỡ chịu áp lực cao, với chất làm đặc Lithium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –20 đến +110 độ C (lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn).
  • VT378: Mỡ thực phẩm, với chất làm đặc aluminium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –25 đến +120 độ C (lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn).

 

Ngoài ra còn có một số ký hiệu sử được các hãng vòng bi sử dụng chung

W

Không có rãnh và lỗ bôi trơn trên vòng ngoài

WT

Mỡ bôi trơn chịu nhiệt độ thấp và cao có sẵn trong vòng bi (-40 đến +160 độ C)

WT hay hai chữ số theo sau WT xác định loại mỡ

W20

Có ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài

W26

Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong

W33

Có rãnh và ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài

W33X

Có rãnh và sáu lỗ bôi trơn trên vòng ngoài

W513

Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong và rãnh với ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài

W64

Vòng bi được bôi trơn sẵn bằng "Chất bôi trơn rắn"

W77

Các lỗ bôi trơn W33 bị bít lại

X1

Kích thước bao được thay đổi cho phù hợp với tiêu chuẩn ISO

2

Bề mặt lăn hình trụ (Vòng bi trên thanh ray)

Y

Vòng cách bằng đồng thau dập, bố trí ngay giữa các con lăn, các thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số theo sau Y như Y1

Z

Nắp chặn bằng thép dập lắp ở một bên vòng bi

2Z

Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên vòng bi

 

 

 

 

 

 

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN